Các bài viết về "Tử vi"
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tử vi. Hiển thị tất cả bài đăng

SAO ÂN QUANG 恩光星


Ân : ân huệ, ơn đức
Quang : sáng
Ngũ hành thuộc Bính Hỏa, Dương Hỏa.
Chủ ân sủng, quý nhân phù trợ.
Rất tốt khi ở Mệnh, Quan lộc, có lợi cho thi cử, thanh minh, là sao phụ tá của sao Thiên Khôi, tính tình cẩn thận, quang minh lỗi lạc.
Ân quan tọa Thân Mệnh, đặc tính lớn nhất là sự cẩn thận, cho nên làm việc gì cũng cẩn thận. Mà tính cách lạc quan rộng rải, lại hiếu học, ưa bố thí. Có thể làm cho gia đình nở mày nở mặt.
Nó là 1 sao rất được người khác yêu mếm thích người khác được nuông chiều, mặt đù thế sao ân quang là sao rất biết ơn và đền đáp lại tình cảm của người khác.
·     Ân quang gia hội tả phụ, hữu bật, đa tài nghệ, hữu năng lực, dịch hữu thụ cao giai nhân sĩ hân thưởng.
·     Ân quang gia hội Văn xương, Văn khúc, văn thải giai, dịch hữu danh thanh.
·     Ân quang gia hội Thiên khôi, Thiên việt, cơ vận đa, thụ nhân lễ ngộ.
·     Ân quang gia hội Lộc, Quyền, Khoa, đắc tài, nhân duyên giai, dịch thụ nhân trọng dụng.
·     Ân quang gia hội Hỏa tinh hoặc Linh tinh, tố sự phách lực bất túc, tác phong nhuyễn nhược.
·     Ân quang gia hội Kình dương, Đà la, tố sự phách lực bất túc, tác phong nhuyễn nhược.
·     Ân quang gia hội Hỏa tinh, Linh tinh, Kình dương, Đà la, Địa không, Địa kiếp, tố sự phách lực bất túc, tác phong nhuyễn nhược.
·     Đại tiểu hạn ngộ Ân quang gia hội cát tinh danh thanh giai.
Ưu điểm:
Quang minh lỗi lạc, không thẹn với lương tâm, có chí tiến thủ, năng lực giác ngộ cao, khả năng học tập tốt, lạc quan rộng rãi, bình dị dễ gần gũi.
Khuyết điểm:
Nhân từ dễ nương tay, dễ tha thứ.

Người viết: Minh Tuệ -Tiểu Trúc


Sao Thiên Khốc 天哭


Khốc: khóc to, khóc thành tiếng
Sao Thiên khốc
Nhành thuộc Canh Kim, dương Kim,
Chủ hình khắc, chính khắc, chủ ưu thương.
Biểu tượng của sự thương tâm, tang sự
- Thủ thân mệnh, tính cô khắc, hẹp hòi, tính quái gở, thích khóc, dễ thương tâm, biểu tượng của sự thương tâm, tang sự. Như hạn gặp Tang môn tất có tang sự, hao tổn về tiền tài hoặc sức khỏe.
- Hạn gặp Thiên khốc, gia thêm Không Kiếp với nữ Mệnh rất có khả năng mặc đồ tang.

Ưu điểm: công chính, công bình, có tư tưởng cầu đạo, tâm tính nhẹ nhàng, trọng nghĩa khinh tài, cần cù tiết kiệm, có nguyên tắt, yêu ghét rỏ ràng.

Khuyết điểm: tính cách phiền muộn, có cảm giác cô độc, tự mình tìm đến phiền não.

Sao Thiên hư

Hư là trống rổng, là cái không thực.
Sao Thiên hư
Ngũ hành thuộc Kỹ Thổ - Âm Thổ
Hóa khí: Không vong
Chủ về hư hao, ưu thương, buồn thảm.

Cổ nhân viết:
Khốc Hư vi ác diệu,
Lâm mệnh tối phi thường;
Gia lâm phụ mẫu nội,
Phá đãng mại điền trang.
Nhược giáo Thân Mệnh hãm,
Cùng độc đối hình thương;
Lục thân đa bất túc,
Phiền não quá kỳ quang.
Đông mưu Tây bất tựu,
Tâm sự hốt mang mang;
Sửu Mão Thân cung cát,
Ngộ Lộc danh hiển dương.
Nhị hạn nhược phùng chi,
Ai ai khốc đoạn trường.

- Đặc trưng lớn nhất của Thiên hư là trôi nổi, vô định, cho nên tinh thần có chút không tập trung, gặp nhiều trở ngại, tiến thoái lưỡng nan, kham không nổi nhưng cũng không muốn bỏ, cuối cùng phải trốn trách hiện thực, hối hận.
- Với lục thân thì bạc duyên.
- Thích ôm việc lớn hám công to, nhưng lại không đủ khả năng, khuynh hướng có hoa mà không có quả, hữu khí vô lực.
- Cùng Thiên khốc chủ ưu thương, đại biểu cho ác diệu, tuy nhập Mệnh là hung tinh, nhưng gặp cát tinh có thể hóa giải.
- Ngoài ra, gặp Lộc Tồn, Hóa Lộc có thể vang danh thiên hạ.
- Đại tiểu vận gặp nó chủ có thể có tang sự, mất mát, buồn rầu.

Ưu điểm: về già thích sống cảnh sống thanh bần, khiêm tốn, thích yên tĩnh, nhàn nhã không lo được mất, mọi thứ thuận theo tự nhiên.

Nhược điểm: bảo thủ không chịu thay đổi, không quả quyết, ôm việc không nổi nhưng cũng không muốn buông, bề ngoài tỏ vẽ lạnh nhạt nên bất lợi cho quan hệ.


người viết: Minh Tuệ - Tiểu Trúc

Sao Cô thần - tính chất và ý nghĩa

Sao cô thần 孤辰星
Ngũ hành thuộc Bính Hỏa, Dương Hỏa
Chủ: cô
Kỵ nhập cung Phu thê, Phụ mẫu.
Sao cô thần - sao quả tú

Nhập Mệnh là dương cô, gặp sát tinh chủ phá tướng, bệnh tật. Mệnh không có cát tinh gặp cô thần dễ chia ly hoặc góa.
Cô thần gặp sao Thiên cơ, thiên lương, vũ khúc, thiên tướng, thì tính cách cô độc quái lạ, lánh xa nhân thế, càng không thích hợp ở người nam.
Cô thần tượng của 1 mình, cô độc, cá tính tiêu cực cố chấp, không thích thể hiện tính cảm, không lợi cho hôn nhân. Tuy nhiên khả năng kiến giải khá tốt, nhưng đôi lúc lại sử dụng không đúng chổ nên có sự xa cách với mọi người.
Như Cô thần ở Mệnh, lúc nhỏ nhiều vất cả, long đong, hướng nội lại hay tự ti, thậm chí có thể dẫn tới xu hướng cô độc, 1 mình không thích hòa hợp với mọi người. Cũng bởi vì thế mà tính cách có nhiều thứ khác với mọi người, hứa nhiều nhưng làm ít. Nên nó cũng không nên nhập cung phụ mẫu hoặc cung phu thê dễ duyên bạc hoặc trì hôn, tụ ít ly nhiều.
Ưu điểm: độc lập tử chủ, không thích dựa vào người khác, nhiều kiến giải rất tốt, coi trọng nguyên tắc, không theo số đông, có lập trường.
       Nhược điểm: tiêu cực chố chấp, mèo khen mèo dài đuôi, tự cao tự đại, cả đời nhiều sóng gió, phiêu bạc

Sao Tử vi ở cung phụ mẫu

Sao tử vi ở cung phụ mẫu

Sao Tử vi ở cung Phụ mẫu chủ phụ mẫu có uy quyền, nếu không có “bách quan triều củng”, trong gia đình chủ về hay ra lệnh, bảo thủ, thích mọi người phải nghe lời mình. Nếu Tử vi không gặp “bách quan triều củng” mà gặp nhiều sát hình kỵ, lúc này nó thể hiện tính cô khắc rất cao. Lúc nhỏ, ít được gần gũi bố mẹ hoặc ít được bố mẹ quan tâm, hoặc bị bố mẹ áp đặt quá mức, bố mẹ hay ra lệnh.
Với những tính chất ấy, chúng ta cũng có thể suy ra mối quan hệ giữa mình và cấp trên của mình. Đó là, cấp trên hay ra lệnh, bảo thủ, không có sự bảo vệ đối với nhân viên.
Tử vi cùng Kình dương, Hỏa tinh đồng cung tại cung Ngọ thì phụ mẫu tính tình nóng nảy, hoặc mối quan hệ giữa mình và bố mẹ không tốt. Gặp thêm Xương Khúc hoặc sao đào hoa, bố mẹ dể có tình nhân bên ngoài hoặc rượu chè cờ bạc.
Như “Tử vi Tham Lang” đồng cung ở Mão, Dậu thì không nên gặp Vũ Khúc hóa Kỵ, nếu sát tinh hội chiếu, chủ về bố mẹ gặp nhiều tai ương, bệnh tật, phá sản…Cũng không nên gặp Liêm trinh hóa Kỵ, cùng sát tinh chủ xa cách phụ mẫu, không được phụ mẫu chăm sóc. Gặp thêm Hỏa Linh ở Mệnh, tuổi trẻ nên làm con nuôi người khác.
“Tử vi Phá quân” gặp sát tinh, tức hình khắc chia ly. Đối với cấp trên thì mối quan hệ không được tốt, có những xu hướng xẩy ra như sau: bất hòa hay cải vả với cấp trên, phải thay đổi nơi làm việc hoặc thường xuyên thay đổi cấp trên.
Tổ hợp “Tử vi Phá quân” không phải là tổ hợp chính khắc. Nhưng khi gặp sát tinh thì chủ về ly biệt, xa cách. Hội Vũ khúc hóa Kỵ, phụ mẫu dể bị bệnh ở đầu hoặc hệ thần kinh có vấn đề. Hội Liêm trinh hóa Kỵ gặp nhiều hình sát chủ hình khắc bất hòa.
Tử vi Thiên Phủ ở 2 cung Dần Thân, không gặp Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt thì không gặp hình khắc. Nhưng gặp Xương Khúc, Tả Hữu, Đào hoa…chủ bố mẹ có tình nhân hoặc bố mẹ lấy vợ lấy chồng khác.
Tử Vi hóa Khoa chủ phụ mẫu quyền uy, Thiên Phủ hóa Khoa chủ được phụ mẫu che chở. Tử vi hóa Quyền ắt Vũ khúc hóa Kỵ, không gặp sát thì ít hình khắc, gặp sát tinh, hình tinh, phụ mẫu làm ăn dể thất bại.
Khi luận phụ mẫu cần phải kết hợp cùng với Thái Dương và Thái Âm, xem sinh ban ngày hay sinh ban đêm mà luận đoán.
Người viết: Minh Tuệ
Sao Tử vi ở cung phụ mẫu


Sao Hỏa tinh - sao Linh tinh trong tử vi đẩu số

sao hỏa tinh sao linh tinh

SAO LINH TINH 铃星

- Tại số là hung nguy, gọi là sát thần, cùng với Hỏa tinh gọi là “đại tướng sát thần”. Nhập Mệnh cung tính cách âm trầm kiên cường bất khuất, tính cách ẩn tàng, thích việc lớn hám công to nhưng nôn nóng và đôi lúc tính cách hơi quái gở.
- Hội Kình dương Đà la, hình dáng tướng mạo khác thường, hoặc tàn tật, mặt mày hốc hác, bệnh tật, mệt mõi.
- Hội thêm sát tinh mà không có cát tinh cứu giải thì có vấn đề về hệ thần kinh, nặng thì ảo tưởng, bị điên, có duyên với tâm linh, đạo giáo.
- Linh tinh, hóa Kỵ nhập Mệnh, Thân chủ dễ bị hình thương.
- Nhập cung tài bạch chủ tiền tài hoạch phát hoạch phá.
- Nữ mệnh mà không có những sao tốt cứu giải thì khó mà hòa hợp với lục thân được, bần tiện cô hàn.
  • Dương, Hỏa đồng cung chủ hữu quyền uy, vi chuyên môn kỹ thuật chi nhân, đãn lục thân duyên bạc.
  • Dương, Đà giáp Kỵ vi bại cục, hành hạn dịch hữu tai thương.
  • Dương, Hỏa, Đà, Linh vu mệnh, thân vô chủ tinh, dịch hữu thương tàn, trung niên yếu phòng bối bộ dữ tinh thần chi tật.
  • Đà la, Thiên hình gia hội đào thần, nhân đào hoa nhạ họa.
  • Dương, Đà phùng ác diệu ( sát, phá, lang ), nhất sinh lao lục bôn trì; hình, ám đồng hành hữu tổn lục thân; hình, tù hợp sát nghi phòng tật bệnh tai thương.
  • Dương, Đà nhập mệnh, tật nhất sinh đa bì nhục chi thống, hành hạn dịch hữu tai thương.( Dương nhận thuộc ngoại thương, Đà la thuộc nội thương )
  • Hỏa, Linh phạ tọa, Dương, Đà phạ xung, nhất sinh đa ý ngoại, Hỏa, Linh đa thuộc thương tàn. (Hỏa, Linh sợ tọa, Dương, Đà sợ xung chiếu)
  • Hỏa, Linh giáp mệnh vi bại cục, hãm địa tọa mệnh vô chủ tinh, nhất thiên sinh bại bất nhất.
  • Vũ khúc, Dương, Đà phùng Hỏa, Linh, nhân tài tang mệnh.
  • Hỏa, Linh miếu vượng tam hợp phùng cát vi phúc luận, phủ tắc nhất tiên thành hậu bại lai luận.
  • Dương, Linh nhập mệnh vi hạ cách, nhất sinh tế ngộ khởi phục đại.
  • Hỏa, Linh hội hình tù vô cát giải, hành hạn ứng phòng đao ách.
  • Thất sát phùng Linh nhân công tuẫn chức. (chết vì công việc)
  • Linh Tham, Hỏa Tham bất phùng Không, Kiếp, vi tương tương chi tài, diệc vi thiên tài chi cách, vi gian tân kinh doanh hữu thành. (là tướng chi tài, cũng vì lệch tài chi cách, vì gian khổ kinh doanh có thành tựu.)

  

SAO HỎA TINH 火星

- Tại số Mệnh là sao hung nguy, gọi là hung thần, là đại hung tinh.
- Nhập Mệnh nóng tính kiên cường, làm việc nôn nóng thiếu kiên nhẫn. Hội Dương Đà, thiếu niên chủ nhiều khó khăn, chủ sinh ly hoặc nên làm con thừa tự, con nuôi họ khác.
- Đóng tại Thân, Mệnh, cung lục thân chủ về hình khắc tổn thương. Chỉ tốt khi gặp được Tham Lang miếu vượng, vì “Hỏa Tham hoạch phát chi nhân”. Lấy năm Mậu làm hạn hành, vì năm Mậu Tham Lang hóa Lộc “hoành phát hoành thành chi cách”.
- Nữ Mệnh Hỏa tinh hãm nhập Mệnh, là người tà dâm, bên ngoài nhu bên trong ngoan cố, tuổi thọ giảm, cảnh già cô đơn.
- Đại tiểu hạn gặp Hỏa tinh, gặp nhiều phiến toái, chuyện không may, hung hiểm, mạo hiểm…Nếu Hỏa tinh hãm ở Mệnh Thân Phụ mẫu mà nhị hạn gặp nó dễ bị bỏng.
- Hỏa tinh nhập cung Phúc đức thần kinh dễ có vấn đề, đa nghi.
- “Phùng Thiên Tướng, Thiên Đồng dịch hữu tàn tật”.

người viết: Minh Tuệ



Tam thai Bát tọa


Tam thai Bát tọa trong Tử vi đẩu số là 1 tiểu tinh.
Tam thai Bát tọa an theo bộ Tả Phù – Hữu bật, từ cung đã an Tả phù đếm thuận theo chiều kim đồng hồ đến ngày sinh an Tam thai, từ cung đã an Hữu bật đếm theo chiều nghịch kim đồng hồ đến ngày sinh an Bát tọa tại cung đó.
Tam thai Bát tọa đại diện cho những người thân cận và đi theo bên vua, những người phò tá cho vua. Chính vì điều này Tam thai, Bát tọa phải phụ tá được cho Tử vi Thiên Phủ thì mới được gọi là tốt.
Tam thai Bát tọa còn tượng trưng cho “đội nghi trượng”, chính vì thế nó phải có người lãnh đạo để hoàn thành nhiệm vụ của mình. Nếu không có chính tinh để nó phò tá thì cũng chỉ là vẽ hư danh bên ngoài, đó là 1 dạng bài bố “đội nghi trượng”. Khi gặp Sát Kỵ hội về lại chủ về hung.


 

Ngoài ra, bộ Tam thai – Bát tọa nên đồng cung hoặc hội chiếu ở tam phương tứ chính thì tốt, không nên chỉ gặp Tam thai hoặc chỉ gặp bát tọa, chủ về “đội nghi trượng” bị giải tán, không phải là hình tượng tốt đẹp.
Tai thai Bát tọa tượng trưng cho một nghi thức, không nhất định có chuyện vui mừng, chuyện tốt mới có nghi thức diễn ra. Nếu Tam thai Bát tọa đồng cung với lục sát trong cung VCD, không có sao hóa giải, rất dễ biểu thị cho 1 nghi thức tang sự. Tất nhiên, về việc tang chế cần phải kết hợp các yếu tố khác để có được lời giải chính xác hơn.
Tuy nhiên, cũng cần phải lưu ý rằng: nó chỉ nói đến nghi thức không vui nào đó chứ chưa hẳn là tang chế hoặc nhà có tang. Có thể là tang của người khác mà mình đến tham dự, viếng lễ, hoặc bị tổ chức kỹ luật, kiểm điểm chẳng hạn. Khi luận đoán phải hết sức linh hoạt trong những vấn đề nhạy cảm như thế này.
Tả phù Hữu bật là chân tay của vua hoặc của cấp lãnh đạo giao phó nhiệm vụ, là những người phải hoàn thành nhiệm vụ đó. Còn Tam thai Bát tọa được ví như những người tư vấn cho vua hoặc lãnh đạo. Cổ nhân cho rằng, đế tinh gặp Tam thai Bát tọa tốt hơn Tả Hữu, nhưng chúng ta phải lưu ý rằng, mỗi con sao đều có 1 nhiệm vụ riêng của mình. Tùy theo từng trường hợp mà luận tốt xấu, chứ không phải lúc nào Tam thai Bát tọa cũng tốt hơn.
Tam thai là sao phò tá cho Thái Dương, Bát tọa là sao phò tá cho Thái Âm, mà Tam Thai Bát tọa lại phụ thuộc vào Tả Hữu, Tả hữu lại là tùy tùng của Tử vi
…..
Với thời đại hiện nay, Tam thai Bát tọa còn biểu tượng cho xe cộ, công trình kiến trúc.
Trong tử vi đẩu số và tứ trụ có 1 chút giống nhau khi luận đoán như  “phùng sát khán tài, phùng quan khán ấn” đây chính là nguồn gốc của khí số.
Thứ nhất, phùng Nhật Nguyệt khán Tam đài.
Thứ hai, phùng Phủ Tướng khán Long Phượng.
Thứ 3, phùng Tử vi khán Tả Hữu.
Thứ 4, phùng Đồng Lương khán Phúc Thọ.
Thứ 5, phùng Thiên cơ khán Thiên tài


Tính chất của sao Tam thai – Bát tọa:



Hai sao Tam thai – Bát tọa thuộc Thổ
Chủ về quý tinh
Thuộc cát tinh
Tốt khi đồng cung hoặc được hội chiếu, không được tốt nếu 2 sao này không đồng cung hoặc hội chiếu.
Vốn 2 sao này cũng là phụ tá của Tử vi, chủ về quyền thế, chủ thành công, quý hiển. Nếu thủ ở Mệnh, tuy có được thành quả, phú quý nhưng phải ly gia xuất ngoại.
Chỉ có Tam thai hoặc Bát tọa nhập cung Phu thê, chủ vợ chồng phân ly, không được tốt, nếu cả 2 sao Tam thai Bát tọa cùng nhập cung Phu thê thì bạch thủ giai lão.
Tam thai Bát tọa nhập cung Thiên di, chủ về quý nhân giúp đở, bình bộ thanh vân.
Tam thai là dương Thổ
Bát tọa là âm Thổ
Chuyên phụ trợ cho Nhật Nguyệt càng thêm sáng, tiếp là những sao chủ về quyền quý nói chung.
Chủ chính trực, bình thản, quyền quý, cứu khổ phò nguy.

Tính cách của Tam thai:

Ngay thẳng, chính trực, có uy, gặp cát càng thêm cát.

Tính cách của Bát tọa:

Ngay thẳng nhưng hơi vội vàng, tính cách nhanh nhẹn, tính cách lương thiện, gặp sao cát càng thêm cát.
Tam thai Bát tọa hội Nhật Nguyệt, làm tăng thêm sức mạnh cho Nhật Nguyệt, tăng tính cứu giải cho các cung còn lại.
Về bệnh tật: chủ bệnh về tỳ vị
Ở điền trạch: chủ về giàu có
Tam thai Bát tọa còn phụ tá cho Tử vi, chủ quyền quý, chủ quan ấn. Nhập Mệnh hoặc tam phương tứ chính chiếu về có thể gia tăng địa vị xã hội, chủ về thanh quý, quyền thế, tổ chức, quản lý, chủ quản văn chương, tiến chức.
Tử vi thủ Mệnh hạn đi tới Tam thai Bát tọa đồng cung là đẹp nhất, chủ về quyền quý, nhưng không nhất định là giàu có.
Tam thai Bát tọa rất thích đồng cung, sau đó là tam phương tứ chính hội về.
Tam thai Bát tọa không thích đi 1 mình, tuy đẹp và may mắn nhưng lại không trọn.
Tam thai phò tá cho Thái Dương, Bát tọa phò tá cho Thái Âm. Có thể cúu giải được nếu Âm Dương rơi vào đất hãm.

Tam thai:

Tam thai thuộc dương thổ
Chủ về địa vị, chức vị, cứu khổ phò nguy
* Tam đài tượng trưng chính trực, giao tế.
* Tam đài vi nhân phẩm tính thụy chính, nỗ lực hướng thượng.
(Người có sao Tam đài có tính cách tốt, nỗ lực hướng lên)
* Tam đài gia hội tả phụ, hữu bật, xử thế minh khoái.
(Tam đài cùng Tả Hữu, xử thế phân minh)
* Tam đài gia hội văn xương, văn khúc, khí độ bình hòa.

* Tam đài gia hội thiên khôi, thiên việt, nhân duyên giai, dịch kết giao hữu lực nhân sĩ.
* tam đài gia hội lộc, quyền, khoa, danh lợi song thu, dịch hữu bất thác xã hội địa vị.
* tam đài gia hội hỏa tinh hoặc linh tinh, giác hảo động.
* tam đài gia hội kình dương, đà la, tính cấp đa nghi.
* tam đài gia hội hỏa tinh, linh tinh, kình dương, đà la, địa không, địa kiếp, giác hảo động, tính cấp đa nghi.
* đại tiểu hạn ngộ tam đài gia hội cát tinh sinh hoạt an nhạc gia hội sát tinh, lý tưởng quá cao 

Bát tọa

* bát tọa tượng trưng ổn định.
* bát tọa vi nhân hỉ tông giáo, nhạc quan tiến thủ.
* bát tọa gia hội tả phụ, hữu bật, năng lực giai.
* bát tọa gia hội văn xương, văn khúc, học tập lực cường.
* bát tọa gia hội thiên khôi, thiên việt, vi nhân hòa hài, dịch kết giao hữu lực nhân sĩ.
* bát tọa gia hội lộc, quyền, khoa, danh lợi song thu, dịch hữu bất thác xã hội địa vị.
* bát tọa gia hội hỏa tinh hoặc linh tinh, giác vô viễn kiến.
* bát tọa gia hội kình dương, đà la, lĩnh đạo lực nhược, hỉ ái ngoạn nhạc.
* bát tọa gia hội hỏa tinh, linh tinh, kình dương, đà la, địa không, địa kiếp, giác vô viễn kiến, lĩnh đạo lực nhược, hỉ ái ngoạn nhạc.
* đại tiểu hạn ngộ bát tọa gia hội cát tinh đa lữ du cơ hội.

Cách an Mệnh chủ trong Tử vi


Hiện nay nhiều sách không nói đến cách an Mệnh Chủ mà chỉ là bảng tra cứu, nay tôi lập cách tính này tuy không phải là nguyên gốc nhưng giúp cho mọi người có cách an rỏ ràng hơn.





Trước tiên ta cần thuộc:
Nhất Bạch Tham Lang
Nhị Hắc Cự Môn
Tam Bích Lộc Tồn
Tứ Lục Văn Khúc
Ngũ Hoàng Liêm Trinh
Lục Bạch Vũ Khúc
Thất Xích Phá Quân
-            Về phần những câu chúng ta cần thuộc ở trên sẽ giúp cho chúng ta rất nhiều trong nhưng môn huyền học khác. Và chắc rằng các bạn đã từng đọc qua Phong thủy cũng rất quen thuộc với những câu phía trên.
Theo bảng trên ví dụ:
Người sinh năm Tý ta bắt đầu tại cung Tý đếm là 1, vậy tương ứng với Nhất Bạch Tham Lang
è Mệnh chủ của người sinh năm Tý là sao Tham Lang.
Người sinh năm Sữu, ta đếm năm Tý tại cung Tý là 1, cung Sữu là 2, tương ứng với nhị hắc Cự môn
è Người tuổi Sữu Mệnh chủ là sao Cự môn.
Người sinh năm Dần, ta đếm năm Tý tại cũng Tý là 1, cung Sữu là 2, cung Dần là 3, tương ứng với tam bích Lộc tồn.
è Người tuổi Dần – Mệnh chủ là sao Lộc tồn
Người sinh năm Mão, ta đếm năm Tý tại cũng Tý là 1, cung Sữu là 2, cung Dần là 3, cung Mão là 4, tương ứng với tứ lục Văn khúc.
è Người tuổi Mão – Mệnh chủ là sao Văn khúc
Người sinh năm Thìn, ta đếm năm Tý tại cũng Tý là 1, cung Sữu là 2, cung Dần là 3, cung Mão là 4, cung Thìn là 5, tương ứng với ngũ hoàng Liêm trinh
è Người tuổi Thìn – Mệnh chủ là sao Liêm Trinh
Người sinh năm Tỵ, ta đếm năm Tý tại cũng Tý là 1, cung Sữu là 2, cung Dần là 3, cung Mão là 4, cung Thìn là 5, cung Tỵ là 6, tương ứng với lục bạch Vũ khúc.
è Người tuổi Tỵ – Mệnh chủ là sao Vũ khúc.
Người sinh năm Ngọ, ta đếm năm Tý tại cũng Tý là 1, cung Sữu là 2, cung Dần là 3, cung Mão là 4, cung Thìn là 5, cung Tỵ là 6, cung Ngọ là 7, tương ứng thất xích Phá Quân.
è Người tuổi Ngọ –  Mệnh chủ là sao Phá quân
Người sinh năm Mùi, ta đếm năm Tý tại cũng Tý là 1, cung Sữu là 2, cung Dần là 3, cung Mão là 4, cung Thìn là 5, cung Tỵ là 6, cung Ngọ là 7. Từ cung Ngọ quay ngược lại cung Mùi là 6, tương ứng với sao Vũ khúc.
è Người tuổi Mùi –  Mệnh chủ là sao Vũ khúc
Người sinh năm Thân, ta đếm năm Tý tại cũng Tý là 1, cung Sữu là 2, cung Dần là 3, cung Mão là 4, cung Thìn là 5, cung Tỵ là 6, cung Ngọ là 7. Từ cung Ngọ quay ngược lại cung Mùi là 6, cung Thìn là 5, tương ứng với sao Liêm trinh
è Người tuổi Thân –  Mệnh chủ là sao Liêm trinh
Người sinh năm Dậu, ta đếm năm Tý tại cũng Tý là 1, cung Sữu là 2, cung Dần là 3, cung Mão là 4, cung Thìn là 5, cung Tỵ là 6, cung Ngọ là 7. Từ cung Ngọ quay ngược lại cung Mùi là 6, cung Thìn là 5, cung Mão là 4, tương ứng với sao Văn khúc.
è Người tuổi Dậu –  Mệnh chủ là sao Văn khúc
Người sinh năm Tuất, ta đếm năm Tý tại cũng Tý là 1, cung Sữu là 2, cung Dần là 3, cung Mão là 4, cung Thìn là 5, cung Tỵ là 6, cung Ngọ là 7. Từ cung Ngọ quay ngược lại cung Mùi là 6, cung Thìn là 5, cung Mão là 4, cung Dần là 3, tương ứng với sao Lộc tồn.
è Người tuổi Tuất –  Mệnh chủ là sao Lộc tồn
Người sinh năm Hợi, ta đếm năm Tý tại cũng Tý là 1, cung Sữu là 2, cung Dần là 3, cung Mão là 4, cung Thìn là 5, cung Tỵ là 6, cung Ngọ là 7. Từ cung Ngọ quay ngược lại cung Mùi là 6, cung Thìn là 5, cung Mão là 4, cung Dần là 3, cung Sữu là 2, tương ứng với sao Cự môn.

è Người tuổi Hợi –  Mệnh chủ là sao Cự môn.